- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hồng T - Nguyễn Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hồng T và ông Nguyễn Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2019/QĐST-HNGĐ | Bạc Liêu, ngày 27 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 102/2019/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019 giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng T – sinh năm 1985
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1976
Địa chỉ: Số B, đường N, khóm M, phường M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hồng T và ông Nguyễn Minh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về hôn nhân: Bà Nguyễn Hồng T và ông Nguyễn Minh T thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Bà Nguyễn Hồng T và ông Nguyễn Minh T thống nhất xác định quá trình chung sống, có 02 con chung tên Nguyễn Minh A, sinh ngày 27/7/2010 và Nguyễn Minh P, sinh ngày 09/02/2012. Hai con đang sống cùng ông T. Khi ly hôn giao con chung cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T không cấp dưỡng nuôi con do ông T không yêu cầu
Bà Nguyễn Hồng T được quyền thăm nom cháu A và cháu P, không ai được phép ngăn cản.
2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Hồng T và ông Nguyễn Minh T thống nhất xác định không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Hồng T và ông Nguyễn Minh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Bà T tự nguyện chịu thay án phí cho ông T. Do đó, bà T phải chịu 150.000 đồng. Bà T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0000417 ngày 19/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 150.000 đồng, được hoàn lại 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Bạc Liêu; - VKSND TP.Bạc Liêu; - Chi cục THADS TP. Bạc Liêu; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu. | Lê Hồng Lam |