- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng K yêu cầu bà nGuyễn Thị B, ông Lê văn q trả lại 97.579.517 đồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH E | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2019/QĐST-DS | B, ngày 08 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 193/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K.
Trụ sở chính: Số 40-42-44, Đường P, phường V, thành R, tỉnh K.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Nhật T, sinh năm 1977, chức vụ: Giám đốc ngân hàng TMCP K– Phòng giao dịch huyện B.
* Bị đơn: 1/ Nguyễn Thị B, sinh năm 1976.
2/ Lê Văn Q, sinh năm 1973.
Cùng địa chỉ: ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh E.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị B và ông Lê Văn Q thừa nhận còn nợ Ngân hàng TMCP K tính đến ngày 16/9/2019 với số tiền 97.859.517 đồng (Chín mươi bảy triệu tám trăm năm mươi chín nghìn năm trăm mười bảy đồng), trong đó Bao gồm số tiền vốn là 70.000.000 đồng, số tiền lãi là 27.859.517 đồng.
Bà Nguyễn Thị B và ông Lê Văn Q có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền 97.859.517 đồng (Chín mươi bảy triệu tám trăm năm mươi chín nghìn năm trăm mười bảy đồng) một lần vào ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (Ngày 08/10/2019).
Khi đến hạn trả số tiền 97.859.517 đồng (Chín mươi bảy triệu tám trăm năm mươi chín nghìn năm trăm mười bảy đồng), nếu bà Nguyễn Thị B, ông Lê Văn Q không hoàn trả hoặc trả không đầy đủ số tiền nâu trên thì bà Nguyễn Thị B và ông Lê Văn Q phải có nghĩa vụ giao tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 182/16/HĐTC-BĐS/0301-3095 ngày 07/10/2016 cho Chi cục Thi hành án phát mãi tài sản theo quy định của pháp luật.
Bà Nguyễn Thị B và ông Lê Văn Q còn phải trả tiền lãi phát sinh trên số tiền gốc 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng), kề từ ngày 16/9/2019 cho ngân hàng TMCP Ktheo hợp đồng tín dụng số 182/16/HĐTD/0301-3095 ngày 07/10/2016 cho đến khi thi hành án xong.
* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch
Bà Nguyễn Thị B và ông Lê Văn Q phải có nghĩa vụ liên đới chịu 2.446.000 đồng (Hai triệu bốn trăm bốn mươi sáu nghìn đồng).
Ngân hàng TMCP Kđược hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.100.000 đồng (Hai triệu một trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003427 ngày 07 tháng 6 năm 2019 của chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh E.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được Bn hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| - TAND tỉnh E (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyện B ; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện B ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thị Thu Hương |