vanban.org

Quyết định 77/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 05/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hợp tác xã chế biến thức ăn chăn nuôi B. Địa chỉ: Số 784 Quốc lộ 50, ấp P, xã T, Thành phố M, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 77/2019/QĐST-DS
Củ Chi, ngày 05 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 138/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Hợp tác xã chế biến thức ăn chăn nuôi B.

Địa chỉ: Số 784 Quốc lộ 50, ấp P, xã T, Thành phố M, tỉnh T.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Minh A, sinh năm: 1947. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc.

Địa chỉ: Số 953 Trần Hưng Đ, Phường 5, Thành phố M, tỉnh T.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung T, sinh năm: 1979. Chức vụ: Nhân viên.

Địa chỉ: Số 246/24 Hòa H, Phường 13, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm: 1968.

Địa chỉ: Số 40A Nguyễn Văn K, tổ 83, ấp P, xã P, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn P có trách nhiệm trả cho Hợp tác xã chế biến thức ăn chăn nuôi B số tiền 175.000.000đ (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng), mỗi tháng trả 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng). Ông P bắt đầu trả kỳ đầu tiên vào ngày 05/4/2019 và các kỳ tiếp theo vào ngày 05 dương lịch hàng tháng cho đến khi hết nợ.

Trường hợp ông P vi phạm bất cứ kỳ trả nợ nào, Hợp tác xã chế biến thức ăn chăn nuôi B có quyền yêu cầu ông P trả toàn bộ số tiền còn lại.

Kể từ ngày Hợp tác xã chế biến thức ăn chăn nuôi B có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phương chậm trả tiền thì ông P phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Nguyễn Văn P phải chịu án phí sơ thẩm là 4.375.000đ (Bốn triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng);

- Hoàn lại cho Hợp tác xã chế biến thức ăn chăn nuôi B số tiền tạm ứng án phí 4.859.933đ (Bốn triệu tám trăm năm mươi chín ngàn chín trăm ba mươi ba đồng) do Hợp tác xã chế biến thức ăn chăn nuôi B đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0015839 ngày 22/3/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ