- Tranh chấp gì? "NKK: Bà Nguyễn Thị C- NBK: Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh D- QĐ giải quyết việc kháng cáo đối với quyết định đình chỉ giải quyết vụ án"
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật tố tụng hành chính; Điều 116 Luật tố tụng hành chính ban hành Quyết định đình chỉ giải; Điều 143 Luật tố tụng hành chính ban hành Quyết định đình chỉ giải
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!CẤP!CAO! TẠI!HÀ!NỘI!!!!! ! !!!!!!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2019/QĐ-PT | Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
GIẢI!QUYẾT!VIỆC!KHÁNG!CÁO!ĐỐI!VỚI!!
QUYẾT!ĐỊNH!ĐÌNH!CHỈ!VIỆC!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!CẤP!CAO!TẠI!HÀ!NỘI
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Lê Thị Thúy Bình.
Các thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Cường;
Ông Bùi Xuân Trọng.
Thư ký ghi biên bản phiên họp: Bà Vũ Thị Nguyệt - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội. !!!!!!!!!Đại diện Viện Kiểm sát cấp cao tại Hà Nội tham gia phiên họp: Ông Trần Văn Nhiễm - Kiểm sát viên .
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 30/2018/QĐST-HC ngày 20 tháng 6 năm 2018, Tòa án nhân dân tỉnh D đã căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 116, điểm g khoản 1 Điều 143, Điều 144 Luật tố tụng hành chính năm 2015, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính về khiếu kiện “Quyết định hành chính về quản lý đất đai” giữa:
Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1946; địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện G, tỉnh D.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện: Ông Nguyễn Tiến H, Luật sư của Văn phòng luật sư A thuộc Đoàn luật sư thành phố Hà Nội; địa chỉ: Số 115 B, D, E , Hà Nội.
Người bị kiện: Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh D.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc T - Chủ tịch UBND huyện G.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn V - Phó Chủ tịch UBND huyện G.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện G, tỉnh D.
Tại đơn kháng cáo ngày 26/7/2018, bà Nguyễn Thị C đề nghị hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 30/2018/QĐST-HC ngày 20/6/2018 của Tòa án nhân dân tỉnh D.
XÉT!THẤY:!
[1]. Ngày 31/10/2008, Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh D ban hành Quyết định số 114493/QĐ-UBND thu hồi 1.172m2 đất nông nghiệp của hộ gia đình bà Nguyễn Thị C tại thôn H, xã C, giao đất cho Công ty Cổ phần K thuê đất để xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp L. Sau khi ban hành quyết định thu hồi đất, Ủy ban nhân dân huyện G đã tiến hành niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã C từ ngày 25/11/2008 và giao về Ủy ban nhân dân xã C để giao quyết định thu hồi đất và tiền bồi thường cho gia đình bà Nguyễn Thị C, nhưng gia đình không đồng ý và không nhận.
[2]. Ngày 27/7/2011, bà Nguyễn Thị C đã khởi kiện đến Tòa án nhân dân huyện G, yêu cầu hủy Quyết định số 114493/QĐ-UBND ngày 31/10/2008, nhưng bị Tòa án nhân dân huyện G trả lại đơn kiện với lý do chưa thực hiện thủ tục khiếu nại theo quy định của Luật tố tụng hành chính năm 2010 và Nghị quyết số 56/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội. Tòa án đã yêu cầu bà C cung cấp Quyết định số 114493/QĐ-UBND, nên vào tháng 9/2011 gia đình bà C đã được Ủy ban nhân dân huyện G giao cho bản sao quyết định trên.
[3]. Như vậy, hộ gia đình bà Nguyễn Thị C đã biết được Quyết định số 114493/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của Ủy ban nhân dân huyện G từ năm 2011, đã được thông báo nhận tiền bồi thường nhưng gia đình bà C không đồng ý và không nhận. Đến ngày 12/12/2017, bà Nguyễn Thị C mới có đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân tỉnh D, yêu cầu Tòa án hủy Quyết định thu hồi đất số 114493/QĐ-UBND, buộc Ủy ban nhân dân huyện G ban hành lại quyết định thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ đầy đủ cho gia đình bà C đối với đất thu hồi theo quy định hiện hành, là đã hết thời hiệu khởi kiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 116 Luật tố tụng hành chính năm 2015. Do đó, Tòa án nhân dân tỉnh D đã căn cứ điểm g khoản 1 Điều 143; điểm a khoản 2 Điều 116 Luật tố tụng hành chính ban hành Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 30/2018/QĐST-HC ngày 20/6/2018 là có căn cứ.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 243 Luật tố tụng hành chính,
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị C; giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 30/2018/QĐST-HC ngày 20/6/2018 của Tòa án nhân dân tỉnh D.
2. Án phí: Bà Nguyễn Thị C được miễn án phí hành chính phúc thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
!
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND cấp cao tại Hà Nội; - VKSND tỉnh D; - TAND tỉnh D; - Cục THADS tỉnh D; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!PHÚC!THẨM! THẨM!PHÁN-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! ! ! (Đã ký) ! Lê!Thị!Thúy!Bình |