- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị N - Nguyễn Thế H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Thế H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2018/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 24 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1991 Hộ khẩu thường trú: thôn T, xã T, thành phố T, tỉnh T. Chỗ ở: xóm 3, xã K, huyện K, tỉnh N.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thế H, sinh năm 1985 Nơi cư trú: thôn T, xã T, thành phố T, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Thế H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Thế H không có con chung, không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Thế H không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị N tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị N số tiền 150.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí. (Chuyển số tiền 300.000 đồng chị N đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006853 ngày 05/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thi hành án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã K, huyện K, tỉnh N; GCNKH số 18/2011; quyển số 01 ngày 23/9/2011); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Xuân Huyền |