vanban.org

Quyết định 77/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Thanh T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Thanh T đều thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Thanh T có 02 con chung, cháu Bùi Gia B, sinh ngày 10/2/2008, cháu Bùi Bảo N, sinh ngày 02/02/2012. Chị H và anh T thỏa thuận như sau: Chị Nguyễn Thị H là người được quyền t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyên đơn Nguyễn Thị H xin ly hôn và giao nuôi con chung đối với bị đơn Bùi Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2018/QĐST-HNGĐThành phố Lai Châu, ngày 21 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 106/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ 02, phường Quyết Tiến, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Bùi Thanh T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Tổ 02, phường Quyết Tiến, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Thanh T đều thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Thanh T có 02 con chung, cháu Bùi Gia B, sinh ngày 10/2/2008, cháu Bùi Bảo N, sinh ngày 02/02/2012. Chị H và anh T thỏa thuận như sau: Chị Nguyễn Thị H là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Bùi Bảo N, sinh ngày 02/02/2012 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Bùi Thanh T là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Bùi Gia B, sinh ngày 10/2/2008 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Thanh T đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Thanh T có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản tr chị H, anh T thực hiện quyền này.

- Về chia tài sản: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Thanh T không có tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Thanh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị H tự nguyện nộp thay anh T số tiền án phí mà anh T phải nộp, anh T nhất trí. Tổng cộng chị Nguyễn Thị H phải nộp 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0003383 ngày 18/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ