- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n HuyÖn Yªn Thµnh TØnh NghÖ An | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè:77/2018/Q§ST- HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2018/TLST- HNGĐ ngày 9 tháng 4 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th - sinh ngày 10/4/1992.
Địa chỉ: xóm 8, xã M, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Nghề nghiệp: Làm ruộng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Công Ch - sinh ngày 19/8/1996. Địa chỉ: xóm 10 C, xã C, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Nghề nghiệp: Công nhân.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26; Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các điều 55; 81; 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QuyÕt ®Þnh
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Công Ch.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Giao hai con chung cháu Nguyễn Thị Huyền Tr(Giới tính: nữ), sinh ngày 20/7/2015 và cháu Nguyễn Công Kh(Giới tính: nam), sinh ngày 27/6/2017 cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến lúc con chung đủ tuổi trưởng thành.
Anh Nguyễn Công Ch có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung cùng chị Nguyễn Thị Th mối tháng 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) mỗi cháu 1.250.000đ(Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Thời gian thực hiện nghĩa nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2018.
Anh Nguyễn Công Ch có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không được ai cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt nam qui định tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành án.
- Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Công Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th nộp 150.000đ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được tính trừ trong số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An, theo biên lai nộp tiền số: 0003386 ngày 09/4/2018. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Th 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Anh Nguyễn Công Ch nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| N¬i nhËn: - Các đương sự - VKSNDYên Thành - Lưu HS - Vào kết quả - Chi cục THADS - Yên Thành - UBND xã C(nơi ĐKKH) | THẨM PHÁN (Đã ký) Vò Anh Ngäc |