- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ H-D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Q H và chị Hoàng T D 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2018/QĐST-HNGĐ | V, ngày 17 tháng 10 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 84/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Q H, sinh năm 1988. Địa chỉ: thị trấn G, huyện V, tỉnh Nam Định.
- Bị đơn: Chị Hoàng T D, sinh năm 1986. Địa chỉ: phường N, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Q H và chị Hoàng T D 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn H T V, sinh ngày 18-6-2009 cho chị Hoàng T D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Q H phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị D số tiền là 3.000.000đ/tháng, kể từ tháng 9-2018 cho đến khi cháu V trưởng thành, lao động tự lập được. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản, công nợ và những vấn đề khác có liên quan: Không có và không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: +) Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Q H tự nguyện nộp 150.000đ. (Anh H nộp cả phần án phí của chị D). +) Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Q H phải nộp 150.000đ. (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền 300.000đ, anh H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số BB/2012/09837 ngày 17-9-2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Nam Định được đối trừ. Như vậy, anh H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - UBND thị trấn G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Gấm |