- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị H ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với anh Nguyễn Văn M"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!KINH!MÔN! TỈNH!HẢI!DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2018, giữa: -"Nguyên"đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1978; Địa chỉ: Khu H, thị trấn M, huyện K, tỉnh Hải Dương." -"Bị"đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1973; Địa chỉ: Khu H, thị trấn M, huyện K, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 2 con chung là Nguyễn Thị Kim H, sinh ngày 10/11/1999 và Nguyễn Quang Đ, sinh ngày 12/4/2004. Hiện cháu H đã trưởng thành nên không đặt ra việc giải quyết. Hai bên đã thỏa thuận với nhau để anh M người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ. Anh M không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị H và anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0001479 ngày 05 tháng 02 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn; chị H được hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng. 3.!Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
!
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Kinh Môn,
(Đã!ký)! tỉnh Hải Dương;
!
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương;
!
- UBND thị trấn M, huyện K, tỉnh Hải
Phạm!Anh!Tuyết! Dương;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng.