vanban.org

Quyết định 77/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Trương Hữu L và bà Trần Thị T. 2.

TAND tỉnh Hà Tĩnh; VKSND huyện Đức Thọ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn Trương Hữu L và bà Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Trương Hữu L và bà Trần Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC THỌ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2018/QĐST-HNGĐĐức Thọ, ngày 21 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 90/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trương Hữu L; sinh năm: 1944; nơi ĐKNKTT: Xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh;

- Bị đơn: Bà Trần Thị T; sinh năm: 1959; nơi ĐKNKTT: Xã A, huyện D, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Khoản 4, Khoản 5 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm đ Khoản 1 Điều 12, Điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Trương Hữu L và bà Trần Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Các đương sự chưa có con chung nên Tòa án không xem xét. 2.2. Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2.3. Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2.4. Về án phí: Ông Trương Hữu L nộp 75.000đ (Bảy lăm ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ