vanban.org

Quyết định 77/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 28/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Thu V, sinh năm 1957 Địa chỉ: Phường B, thành phố BT, tỉnh BT Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hồ Thị Thu V - Vương Thị Phương T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2018/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 28 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Dương Thị Thanh Thúy

2. Ông Trần Hữu Tân

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2018/TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Thu V, sinh năm 1957

Địa chỉ: Phường B, thành phố BT, tỉnh BT

Bị đơn: Bà Vƣơng Thị Phƣơng T, sinh năm 1972

Địa chỉ: Phường PT, thành phố BT, tỉnh BT

Người bảo vệ, quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Lê Châu T – Hội viên Hội Luật gia Việt Nam, tỉnh Bến Tre.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1972

Địa chỉ: Xã MTA, thành phố BT, tỉnh BT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Hồ Thị Thu V khởi kiện yêu cầu bà Vương Thị Phương T phải trả số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng. Nếu bà Vương Thị Phương T trả một lần thì bà Hồ Thị Thu V đồng ý lấy phân nửa số tiền là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng.

- Bà Vương Thị Phương T đồng ý trả cho bà Hồ Thị Thu V một lần số tiền nợ là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng.

- Ghi nhận bà Hồ Thị Thu V không yêu cầu tính lãi số tiền nêu trên.

- Bà Vương Thị Phương T sẽ kiện tranh chấp số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng mà bà Vương Thị Phương T đã đưa cho bà Nguyễn Thị L bằng một vụ kiện khác nếu hai bên không thỏa thuận được.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi hành án của bà Hồ Thị Thu V nếu bà Vương Thị Phương T chưa trả số tiền nêu trên thì hàng tháng phải chịu lãi suất chậm thanh toán theo qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi trả xong nợ.

- Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Vương Thị Phương T phải nộp là 2.500.000 (hai triệu năm trăm ngàn) đồng.

Hoàn trả cho bà Hồ Thị Thu V số tiền tạm án phí sơ thẩm là 2.500.000 (hai triệu năm trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0015625 ngày 02/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ