vanban.org

Quyết định 77/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Mầu Thị N – sinh năm 1981 Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường B, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.

Về con chung: Chị Mầu Thị N và anh Nguyễn Đình T cùng thống nhất thỏa thuận giao chị Mầu Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, trông nom cả 02 con chung Nguyễn Đình Minh A – sinh 06/3/2004, Nguyễn Đình B – sinh 20/12/2014. Chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, anh T nhất trí. Anh T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Mầu Thị N – sinh năm 1981 Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường B, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2017/QĐST-HNGĐSông Công, ngày 22 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 84/2017/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Mầu Thị N – sinh năm 1981 Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường B, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T – sinh 1980 Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường B, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Mầu Thị N – sinh năm 1981 Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường B, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T – sinh 1980 Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường B, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Mầu Thị N và anh Nguyễn Đình T cùng thống nhất thỏa thuận giao chị Mầu Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, trông nom cả 02 con chung Nguyễn Đình Minh A – sinh 06/3/2004, Nguyễn Đình B – sinh 20/12/2014. Chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, anh T nhất trí. Anh T có quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, trông nom con chung. -Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Vê án phí: Chị Mầu Thị N tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0010713 ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sông Công, Thái Nguyên. Hoàn trả chị Mầu Thị N 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ