- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thùy L, sinh năm 1990 và anh Nguyễn Vũ L, sinh năm 1988.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2017/QĐST-HNGĐ | Năm Căn,ngày 07 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2017/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thùy L, sinh năm 1990.
Trú tại: Ấp M, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Anh Nguyễn Vũ L, sinh năm 1988.
Trú tại:Ấp V, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thùy L, sinh năm 1990 và anh Nguyễn Vũ L, sinh năm 1988.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thùy L và anh Nguyễn Vũ L thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Hai đương sự xác định có 01 người con chung tên Nguyễn Minh T, sinh ngày 27/5/2015 (nữ). Khi ly hôn hai đương sự thỏa thuận giao cháu Minh T cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc.
Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng, tài sản chung, nợ thu và nợ trả: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm không có giá ngạch các bên đương sự phải nộp 50% là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị L đồng ý nộp 150.000 đồng. Chị L được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi 300.000 đồng đã nộp
́ theo biên lai thu tiền số 0015505 ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn, sau khi khấu trừ chị L được nhận lại 150.000 đồng.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Năm Căn; - Chi cục THADS huyện Năm Căn; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hiền |