- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Ninh Thế T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Ninh Thế T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2017/QĐST-HNGĐ | G, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A; Bị đơn: Anh Ninh Thế T; Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã T, huyện G, tỉnh Gia Lai. Căn cứ các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 51, 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Ninh Thế T. 2. Công nhận sự thỏa thuận cụ thể của các đương sự như sau: 2.1. Về nuôi con chung và cấp dưỡng: Chị A và anh T có 02 con chung chưa thành niên là Ninh Nguyễn Minh V, sinh ngày 12/11/2011 và Ninh Thị Cẩm T, sinh ngày 29/3/2000. Trên cơ sở nguyện vọng của con, chị A và anh T thống nhất thỏa thuận: Giao cho anh T trực tiếp nuôi cháu Ninh Nguyễn Minh V, sinh ngày 12/11/2011; giao cho chị A trực tiếp nuôi cháu Ninh Thị Cẩm T, sinh ngày 29/3/2000 cho đến khi thành niên và tự lực được hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị A và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí trong vụ án là 150.000 đồng, mỗi đương sự phải chịu 75.000 đồng. Chị A tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0000438 ngày 03 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Gia Lai; chị A và anh T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị A được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ia Grai; - CCTHADS huyện Ia Grai; - UBND xã Tr, huyện C, tỉnh Bình Định; - Lưu: HSVA, VT-LT. | (Đã ký, đóng dấu) Nguyễn Thành Nhơn |