- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Tiến Dũng - Trần Thị Hạnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Tiến D và chị Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2017/QĐST-HNGĐ | H, ngày 20 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2017/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Tiến D;
Địa chỉ: Đội X, Thôn B, xã L, huyện H, tỉnh Quảng Ninh;
- Bị đơn: Chị Trần Thị H;
Địa chỉ: Đội X, Thôn B, xã L, huyện H, tỉnh Quảng Ninh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, khoản 1, 2 Điều 81, các Điều 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Tiến D và chị Trần Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho anh Bùi Tiến D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Bùi Bảo N, sinh ngày 10/9/2011 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Trần Thị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: các đương sự không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Bùi Tiến D nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003223 ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Quảng Ninh; Trả lại cho anh D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - THADS huyện H; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Duy Thái |