- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Giang Thị Kim A, sinh năm 1994, địa chỉ: Thôn 6A, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước và bị đơn anh Võ Đức M, sinh năm 1994, địa chỉ: Thôn 01, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2017/QĐST- HNGĐ | Bù Gia Mập, ngày 23 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 54/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2017 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Giang Thị Kim A, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn 6A, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Anh Võ Đức M, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn 01, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Giang Thị Kim A, sinh năm 1994, địa chỉ: Thôn 6A, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước và bị đơn anh Võ Đức M, sinh năm 1994, địa chỉ: Thôn 01, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Giang Thị Kim A và anh Võ Đức Minh tự nguyện thuận tình ly hôn nhau.
2.2 Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Giang Thị Kim A và anh Võ Đức M cùng thống nhất không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Chị Giang Thị Kim A và anh Võ Đức M cùng thống nhất không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí sơ thẩm:
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nguyên đơn chị Giang Thị Kim A tự nguyện nộp toàn bộ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị A đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018864 ngày 24/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Số tiền còn lại 150.000 đồng được trả lại chị A.
3/ Giấy chứng nhận kết hôn số 105 ngày 03/12/2014 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước cấp cho chị Giang Thị Kim A và anh Võ Đức M hết hiệu lực từ ngày 23/8/2017 ra quyết định.
4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. Bù Gia Mập; - Chi cục Thi hành án DS H. Bù Gia Mập; - UBND xã Bình Thắng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN TRỌNG ĐẠI |