- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Lê Thị Kim N; Bị đơ: Nguyễn Hữu Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim N, sinh năm 1989 (Địa chỉ: Ấp Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH TỈNH KIÊN GIANG Số: 77A/2017/QĐST-HNGĐ | An Minh, ngày 10 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2017/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2017, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim N, sinh năm 1989
Địa chỉ: Ấp Đ.T, xã Đ.T, huyện A.B, tỉnh Kiên Giang.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Ng, sinh năm 1985
Địa chỉ: Tổ 14, ấp X.N, xã T.T, huyện A.M - Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim N, sinh năm 1989 (Địa chỉ: Ấp Đ.T, xã Đ.T, huyện A.B, tỉnh Kiên Giang) và anh Nguyễn Hữu Ng, sinh năm 1985 (Địa chỉ: Tổ 14, ấp X.N, xã T.T, huyện A.M, tỉnh Kiên Giang).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim N và anh Nguyễn Hữu Ng thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị N và anh Ng. Tiếp tục giao cháu Nguyễn Hoài A, sinh ngày 01/4/2013 cho chị N tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Chị N không yêu cầu anh Ng cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai có quyền cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền tăm nom con của người đó.
* Về tài sản chung và nợ chung: Chị N và anh Ng xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
* Về án phí TTLH: 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng (Một traêm năm mươi nghìn ñoàng). Các đương sự thỏa thuận:
Chị Lê Thị Kim N töï nguyeän chịu toàn bộ số tiền 150.000 ñoàng (Một traêm năm mươi nghìn ñoàng) ñöôïc tröø vaøo tieàn taïm öùng aùn phí mà chị ñaõ noäp số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo lai thu soá 0000389 ngaøy 26/6/2017 cuûa Chi cuïc thi haønh aùn daân söï huyeän An Minh, tỉnh Kiên Giang. Hoàn trả lại chị N số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện An Minh; - UBND xã Đ.T (An Biên); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trịnh Thị Cẩm Lình |