- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Thoa, Trần Ngọc Khánh"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!CHÂU!THÀNH! TỈNH!LONG!AN! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2017/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 08 tháng 12 năm 2017. |
QUYẾT!ĐỊNH!!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 183/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2017.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị T. Địa chỉ: khu phố 2, thị trấn V, huyện T, tỉnh Long An.
Bị đơn:
Bà Huỳnh Thị S.
Ông Trần Ngọc K!
Người đại diện theo ủy quyền của bà Huỳnh Thị S, ông Trần Ngọc K.!
Cùng địa chỉ: Số 36/4, ấp X, xã H, huyện T, tỉnh Long An.!
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số nợ: Các bên thống nhất số tiền mà bà S và ông K còn nợ bà T của hợp đồng vay tài sản là 280.000.000 đồng (hai trăm tám mươi triệu đồng).
Về thời gian và phương thức thanh toán nợ: Chậm nhất vào ngày 09 tháng 12 năm 2017 ông K và bà S phải liên đới thanh toán cho bà T tiền vốn vay là 280.000.000 đồng (hai trăm tám mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, (quyết định) có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hằng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Các bên thỏa thuận bà Sâm và ông K phải chịu 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà T 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng) số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007929 ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi"nhận:
THẨM PHÁN
- Tòa án tỉnh;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Bảo Trí!