vanban.org

Quyết định 769/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoài N và bà Trần Thị Tuyết M thuận tình ly hôn. Về con chung: Về con chung: Ông N và bà M có 01 con chung là Nguyễn Trần Tiến Đ sinh ngày 14/02/2005 (Đã trưởng thành và có khả năng lao động bình thường). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NAM - MAI"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 769/2023/QĐST-HNGĐ
Nhà Bè, ngày 21 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 681/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Hoài N, sinh năm 1964 Địa chỉ: X Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 26, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Trần Thị Tuyết M, sinh năm 1965 Địa chỉ: Số nhà Z, Tổ 21, Khu phố 7, thị trấn Nhà Bè, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng và thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển số 01/2006 do Ủy ban nhân dân Phường 26, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/02/2006 thì ông Nguyễn Hoài N và bà Trần Thị Tuyết M có quan hệ hôn nhân hợp pháp. Ông N và bà M cùng thuận tình ly hôn. Bà M cư trú tại huyện Nhà Bè, do đó việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Về các yêu cầu của đương sự: Theo lời trình bày của ông N và bà M thì sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng kể từ năm 2020 thì cả hai phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, từ đó dẫn đến việc sống ly thân. Mặc dù cả hai đã cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng vẫn không có kết quả. Nay ông N và bà M cùng yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông N và bà M có 01 con chung là Nguyễn Trần Tiến Đạt, sinh ngày 14/02/2005 (Đã trưởng thành và có khả năng lao động bình thường). Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có. Xét: Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do vậy, việc công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Hoài N và bà Trần Thị Tuyết M là hoàn toàn phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (ngày 13/12/2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoài N và bà Trần Thị Tuyết M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Về con chung: Ông N và bà M có 01 con chung là Nguyễn Trần Tiến Đ sinh ngày 14/02/2005 (Đã trưởng thành và có khả năng lao động bình thường).

- Về tài sản chung: Ông N và bà M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông N và bà M xác nhận không có. 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông N và bà M mỗi người phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0007716 ngày 21 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ