vanban.org

Quyết định 767/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Huỳnh Văn Đ thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Minh P, sinh ngày 12/12/2018. Sau khi ly hôn, giao con chung tên Huỳnh Minh P cho ông Huỳnh Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Ng - Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 767/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 260/2026/TLST-HN ngày 27 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1983. CCCD/CMND số xxxxxxxxxxxx. Thường trú: ấp P, xã T (xã P, huyện C cũ), tỉnh Đồng Tháp. Tạm trú: 48B Nguyễn Thị N1, ấp Đ, xã C (xã T, huyện C cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1992. CCCD/CMND số xxxxxxxxxxxx. Thường trú: ấp P, xã T (xã P, huyện C cũ), tỉnh Đồng Tháp. Tạm trú: 48B Nguyễn Thị N1, ấp Đ, xã C (xã T, huyện C cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc cùng lời trình bày của những người yêu cầu, Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Huỳnh Văn Đ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn nên đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Huỳnh Văn Đ cư trú trên địa bàn xã C, Thành phố Hồ Chí Minh, vì vậy, Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng được quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Huỳnh Văn Đ tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp cũ (nay là xã T, tỉnh Đồng Tháp) ngày 08/9/2022 (Giấy chứng nhận kết hôn số 60), do vậy hôn nhân của bà Nguyễn Thị Bích N và ông Huỳnh Văn Đ là hôn nhân hợp pháp.

Nay bà Nguyễn Thị Bích N và ông Huỳnh Văn Đ yêu cầu Tòa án công nhận hai bên thuận tình ly hôn, Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, bà Nguyễn Thị Bích N và ông Huỳnh Văn Đ đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng không thể hàn gắn hạnh phúc gia đình, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Nguyễn Thị Bích N và ông Huỳnh Văn Đ vẫn yêu cầu ly hôn.

Xét thấy, bà Nguyễn Thị Bích N và ông Huỳnh Văn Đ yêu cầu ly hôn là thật sự tự nguyện, do đó căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Tòa án ghi nhận bà Nguyễn Thị Bích N và ông Huỳnh Văn Đ thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Minh P, sinh ngày 12/12/2018.

Sau khi ly hôn, giao con chung tên Huỳnh Minh P cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà N không cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà N và ông Đ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và tự nguyện chịu lệ phí Tòa án, do đó theo quy định tại Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà N và ông Đ phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Huỳnh Văn Đ thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Minh P, sinh ngày 12/12/2018. Sau khi ly hôn, giao con chung tên Huỳnh Minh P cho ông Huỳnh Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm ngưng nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà Nguyễn Thị Bích N cho đến khi ông Đ có yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Số tiền 300.000 đồng do bà Nguyễn Thị Bích N và ông Huỳnh Văn Đ chịu, mỗi người chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007546 ngày 23/01/2026 của Phòng Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Huỳnh Văn Đ đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ