vanban.org

Quyết định 766/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 2000 và ông Lê Ngọc Tr, sinh năm 1997. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Nguyễn Minh Tr, sinh ngày 14/5/2023. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cháu Lê Nguyễn Minh Tr cho bà Nguyễn Thị Hải Y trực tiế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Y và Ổng Tr yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 766/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 25 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 8, 9, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 588/2026/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Bà Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 2000; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;

2. Ông Lê Ngọc Tr, sinh năm 1997; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;

Cùng địa chỉ: Tổ 5, khu phố T, phường T, thành phố Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Lê Ngọc Tr tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn V, huyện V, tỉnh K, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 114/2022 ngày 21/11/2022 nên căn cứ Điều 8, 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Lê Ngọc Tr khai, trong quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Mặc dù cả hai vợ chồng đã cố gắng tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đoàn tụ, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai vợ chồng ông bà thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Nguyễn Minh Tr, sinh ngày 14/5/2023. Ly hôn, ông Tr, bà Y thỏa thuận để bà Nguyễn Thị Hải Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Minh Trí. Tạm thời ông Lê Ngọc Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung

Về tài sản chung: Tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Lê Ngọc Tr phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 5 năm 2026 là thực sự tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Sự thỏa thuận của bà Y, ông Tr đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Lê Ngọc Tr.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 2000 và ông Lê Ngọc Tr, sinh năm 1997.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Nguyễn Minh Tr, sinh ngày 14/5/2023. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cháu Lê Nguyễn Minh Tr cho bà Nguyễn Thị Hải Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung trưởng thành. Tạm thời ông Lê Ngọc Tr không cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, bà Y, ông Tr có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Lê Ngọc Tr mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0005572 ngày 13/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ. Bà Y, ông Tr đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ