vanban.org

Quyết định 765/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh Đ và chị Lưu Thị Thu H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh chị có có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức H1, sinh ngày 17/07/2015. Sau ly hôn, anh chị thống nhất thoả thuận để chị Lưu Thị Thu H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu Nguyễn Đức H1.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh Đ - Lưu Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh Đ và chị Lưu Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI
------------------------
Số: 765/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 17 tháng 07 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 573/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1986; HKTT và ở tại: P1A-B2 tập thể K, phường K, thành phố Hà Nội.

Căn cước số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 26/11/2024 Nơi cấp: Bộ Công an.

* Bị đơn: Chị Lưu Thị Thu H, sinh năm 1989; HKTT: Số 4/22 N, phường B, thành phố Hà Nội; Hiện ở tại: Phòng 1401 chung cư 187 N, phường Đ, Hà Nội.

Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 01/04/2024, nơi cấp: Cục CSQLHC về trật tự xã hội.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 211, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 07 năm 2026;

XÉT THẤY

Anh Nguyễn Minh Đ và chị Lưu Thị Thu H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 13/01/2015 tại UBND phường N, quận L (nay là phường B), thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 05/2015, quyển số 01/2015). Đây là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống không hạnh phúc nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 07 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh Đ và chị Lưu Thị Thu H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị có có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức H1, sinh ngày 17/07/2015. Sau ly hôn, anh chị thống nhất thoả thuận để chị Lưu Thị Thu H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu Nguyễn Đức H1.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Minh Đ tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000đồng/tháng (Năm triệu đồng), kể từ tháng 07 năm 2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định khác thay thế.

Anh Nguyễn Minh Đ có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung:

+ Về tài sản chung là các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: Anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Toà án không xem xét.

+ Về tài sản chung là nhà ở và đất ở: Anh chị khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Toà án không xem xét.

- Về công nợ chung: Anh chị khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Minh Đ tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai số 0019296 ngày 10 tháng 12 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

4. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ