- Tranh chấp gì? "Trương Thị N"
- Tòa quyết gì? của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 206 Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 762/2020/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp:
Ông Lê Thành Long
Các Thẩm phán:
Bà Huỳnh Thanh Duyên
Ông Phan Đức Phương
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Thanh Tuyết - Kiểm sát viên.
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số
502/2020/QĐST-HC ngày 28 tháng 4 năm 2020, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh căn cứ khoản 5 Điều 38, điểm g khoản 1 Điều 143, Điều 144, Điều 206, Điều 213 Luật tố tụng hành chính quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính về việc “Khởi kiện đối với hành vi hành chính”, giữa:
- Người khởi kiện: Bà Trương Thị N, sinh năm 1964;
Địa chỉ: 729 Đường T, Phường 12, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người bị kiện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: 86 đường L, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Trương P;
Địa chỉ: 1165 đương P, Phường 12, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại đơn kháng cáo ngày 8/5/2020, bà Trương Thị N kháng cáo toàn bộ
quyết định đình chỉ nêu trên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên họp phát biểu ý kiến như sau: Đề nghị Hội đồng cấp phúc thẩm không chấp nhận nội dung kháng cáo của bà Trương Thị N và giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Về quá trình giải quyết khiếu nại: Ngày 25/3/2015, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quyết định số 1278/QĐ-UBND về việc giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất giữa ông Trương P và bà Trương Thị N. Đến ngày 22/12/2016, bà Trương Thị N nộp đơn khởi kiện yêu hủy quyết định hành chính nêu trên.
Xét, việc khởi kiện của bà Trương Thị N đối với Quyết định
1278/QĐ-UBND ngày 25/3/2015 của Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí Minh là quá thời hiệu khởi kiện theo quy định của điểm a khoản 2 Điều 116 Luật tố tụng hành chính năm 2015. Bởi lẽ: Theo Đơn tường trình ngày 12/4/2017 (BL 136) và Biên bản làm việc ngày 27/2/2020 (BL224) thể hiện bà N nhận được Quyết định 1278/QĐ-UBND vào “ngày 25/4/2015” nhưng đến ngày 22/6/2016 thì bà N mới nộp đơn khởi kiện là quá 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính nêu trên. Bà N cho rằng sau khi nhận được Quyết định 1278/QĐ-UBND thì trong tháng 5/2015 bà N đã làm đơn khiếu nại đến Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhưng bị trả lại đơn. Tuy nhiên bà không thực hiện quyền khởi kiện đúng thời hạn, cũng không thuộc trường hợp bất khả kháng. Do đó, không có căn cứ chấp nhận kháng cáo của bà N. Giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm theo như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát.
Về án phí: Do kháng cáo không được chấp nhận nên bà N phải chịu án
phí phúc thẩm. Về án phí hành chính sơ thẩm, bà Trương Thị N không phải chịu theo quy định khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 243 Luật Tố tụng hành chính;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Không chấp nhận kháng cáo của bà Trương Thị N.
Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính số
502/2020/QĐST-HC ngày 28 tháng 4 năm 2020 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Về án phí:
2.1 Về án phí hành chính sơ thẩm: Bà Trương Thị N không phải phải
chịu. Hoàn lại 300.000 đồng tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm cho bà Trương Thị N theo Biên lai thu số 0033509 ngày 12/2/2017 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2 Về án phí hành chính phúc thẩm: Bà Trương Thị N phải chịu 300.000
đồng án phí hành chính phúc thẩm, khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí phúc thẩm bà N đã nộp theo Biên lai thu số 0091772 ngày 11/5/2020 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - VKSNDCC tại TP HCM; - Tòa án nhân dân TP HCM; - VKSND TP HCM; - Cục THADS TP HCM; - Đương sự (3); - Lưu VP (6). HS (2). 16b (QĐ36). | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Thành Long |