- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Anh K- Phạm Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ông Nguyễn Anh K và bà Phạm Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 762/2017/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1081/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh K, sinh năm 1980; thƣờng trú: Ấp H, xã H, thị xã L, tỉnh Đ; tạm trú: Kiốt 18A, chợ Đ, khu phố B, phƣờng T, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Đ, sinh năm: 1985; thƣờng trú: Ấp V, xã V, huyện C, tỉnh A; tạm trú: Kiốt 18A, chợ Đ, khu phố B, phƣờng T, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ông Nguyễn Anh K và bà Phạm Thị Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Anh K và bà Phạm Thị Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng con chung tên Nguyễn Phạm N, sinh ngày 06/3/2012.
Về nghĩa vụ cấp dƣỡng: Bà Phạm Thị Đ không yêu cầu ông Nguyễn Anh K phải thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.
- Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Phạm Thị Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi ngàn đồng) án phí cấp dƣỡng nuôi con, đƣợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015992 ngày 18/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - Chánh án (để báo cáo); - Các đƣơng sự; - UBND phƣờng A, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. - Lƣu: VT, HS. | Hồ Thanh Thủy |