vanban.org

Quyết định 761/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 01/11/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ngô Văn K và bà Trần Thị H, Giấy chứng nhận kết hôn số 65 Quyển số 01 ngày 24/9/1997 của Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện M, tỉnh Sơn La không còn giá trị.

Về con chung: : Ông Ngô Văn K và bà Trần Thị H có 02 con chung là: Ngô Diệu L, sinh ngày 11/12/1997; Ngô Chấn H1, sinh ngày 01/6/2005. Ông Ngô Văn K và bà Trần Thị H thống nhất: Các con chung đều đã trên 18 tuổi, khỏe mạnh bình thường, đã trưởng thành nên không đề nghị Tòa án giải quyết việc nuôi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ngô Văn K và bà Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ngô Văn K và bà Trần Thị H, Giấy chứng nhận kết hôn số 65 Quyển số 01 ngày 24/9/1997 của Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện M, tỉnh Sơn La không còn giá trị.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG – TP.HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:761/2024/QĐST-HNGĐHà Đông, ngày 01 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 727/2024/TLST/HNGĐ ngày 23/10/2024, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Ngô Văn K, sinh ngày 09/10/1971; ĐKHKTT: thôn A, xã T, huyện Ứ, thành phố Hà Nội;

- Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh ngày 05/3/1969; ĐKHKTT: CH 13-1A Chung cư C tầng B Q, phường Q, quận H, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/10/2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/10/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ngô Văn K và bà Trần Thị H, Giấy chứng nhận kết hôn số 65 Quyển số 01 ngày 24/9/1997 của Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện M, tỉnh Sơn La không còn giá trị. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: : Ông Ngô Văn K và bà Trần Thị H có 02 con chung là: Ngô Diệu L, sinh ngày 11/12/1997; Ngô Chấn H1, sinh ngày 01/6/2005. Ông Ngô Văn K và bà Trần Thị H thống nhất: Các con chung đều đã trên 18 tuổi, khỏe mạnh bình thường, đã trưởng thành nên không đề nghị Tòa án giải quyết việc nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: + Tài sản chung: Ông Ngô Văn K và bà Trần Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Nợ chung: Ông Ngô Văn K và bà Trần Thị H khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Ông Ngô Văn K tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp; ông Ngô Văn K tự nguyện sung Ngân sách Nhà nước số tiền tạm ứng còn lại là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, theo Biên lai thu tiền số 0044338 ngày 23/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ