vanban.org

Quyết định 761/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Quách Vy V và bà Cao Nguyễn Tuyết L. Giấy chứng nhận kết hôn số 92, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường 7, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/10/2010 không còn giá trị.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Quách Vy V là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung tên Quách Thiên L, sinh ngày 09/11/2010 và Quách Khả A, sinh ngày 17/8/2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Quách Vy V và bà Cao Nguyễn Tuyết L. Giấy chứng nhận kết hôn số 92, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường 7, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/10/2010 không còn giá trị.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 761/2019/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 21 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 652/2019/TLST - HNGĐ ngày 23/5/2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Quách Vy V, sinh năm 1980; Địa chỉ: quận Gò Vấp,

TPHCM;

- Bị đơn: Bà Cao Nguyễn Tuyết L, sinh năm 1980; Địa chỉ: quận Bình Thạnh, TPHCM; Tạm trú: quận Gò Vấp, TPHCM;

Căn cứ vào các Điều 39, 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 81, 82 ,83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Ngày30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xà hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Quách Vy V và bà Cao Nguyễn Tuyết L. Giấy chứng nhận kết hôn số 92, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường 7, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/10/2010 không còn giá trị.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Quách Vy V là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung tên Quách Thiên L, sinh ngày 09/11/2010 và Quách Khả A, sinh ngày 17/8/2013.

Ông Quách Vy V không yêu cầu bà Cao Nguyễn Tuyết L cấp dưỡng nuôi con.

Bà Cao Nguyễn Tuyết L có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi việc cấp dưỡng và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng do ông Quách Vy V chịu. Cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí do ông Quách Vy V đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0000743 ngày 23/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh, hoàn lại cho ông Quách Vy V 150.000 đồng.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ