- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Hoàng Mạnh H và bà Nguyễn Thị A thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 760/2024/QĐST-VHNGĐ | Quận B, ngày 03 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 83, 84, 116, 117, 118, 119 của Luật hôn nhân và
gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0701/2024/TLST-VHNGĐ ngày
08 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Hoàng Mạnh H, sinh năm 1985
- Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1989
Cùng địa chỉ: 52F đường N, Phường X, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành tại Tòa án, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Mạnh H và bà Nguyễn Thị A thuận tình
ly hôn.
Về con chung: Ông H và bà A khai có 02 người con chung tên Hoàng
Nguyễn H Dương, sinh ngày 31/10/2010 và Hoàng Nguyễn Triều Dương, sinh ngày
17/10/2012. Ông bà thỏa thuận giao hai người con chung cho mẹ là bà Hà trực tiếp
nuôi dưỡng và ông H cấp dưỡng nuôi con hai con là: 2.500.000đ/tháng/con.
Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 30 dương lịch hàng tháng, bắt đầu
thực hiện từ tháng 5/2024 cho đến khi hai người con lần lượt đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và nợ chung: Tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa
án giải quyết. Nợ chung: Hai bên khai không có.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản hòa giải đoàn tụ không thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm
của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Mạnh H và bà Nguyễn Thị A thuận tình ly
hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 78 quyển số 01/2009 ngày 27/8/2009 do Ủy ban
nhân dân Phường X, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con chung: Ông H và bà A có 02 người con chung tên Hoàng Nguyễn Hải
D, sinh ngày 31/10/2010 và Hoàng Nguyễn Triều D, sinh ngày 17/10/2012. Ông bà thỏa thuận giao hai người con chung cho mẹ là bà Nguyễn Thị A trực tiếp nuôi dưỡng
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai
được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định
pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng: Ông H và bà A thỏa thuận ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
con hai con là: 2.500.000đ/tháng/con. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 30 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 5/2024 cho đến khi hai người con lần lượt đủ 18 tuổi. Thi hành tại cơ qua thi hành án có thẩm quyền.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Kể từ ngày người được quyền thi hành án có đơn thi hành án, bên phải thi hành
án còn phảiH chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành
- Về tài sản chung : Ông H và bà A khai không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Về nợ chung : Ông H và bà A khai không có.
2. Về lệ phí Tòa án:
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Hoàng Mạnh H và
bà Nguyễn Thị A chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018984 ngày 05/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Hoàng Mạnh H và bà Nguyễn Thị A đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hồ Chí Minh; - VKSND Quận B; - Chi cục THADS Quận B; - UBND Phường X, Quận B; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Kiều Trang |