- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Đào Anh S. Sinh năm 1978.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 760/2019/QĐST-DS. | Quận 3, ngày 16 tháng 8 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 08 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số 81/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Đào Anh S. Sinh năm 1978. Trú tại: 482/11/14A A, Phường B, Quận C, Thành phố D. Bị đơn: 1.Ông Trần Thanh T. Sinh năm 1966. Trú tại: 20 E, Phường F, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hải N – Theo Giấy ủy quyền ngày 18/6/2019. Trú tại: 223 H, Phường I, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh. 2.Bà Huỳnh Thị Thu L. Sinh năm 1964. Trú tại: 20 E, Phường F, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. II/. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Xác nhận ông Trần Thanh T có nợ ông Đào Anh S theo các Giấy nợ ngày XX/XX/XXXX, Giấy nợ ngày XX/XX/XXXX, Giấy nợ ngày XX/XX/XXXX. Và hiện ông Trần Thanh T còn nợ ông Đào Anh S số tiền nợ gốc là 3.800.000.000 đồng. Ông Trần Thanh T có nghĩa vụ thanh toán cho ông Đào Anh S số tiền trên như sau:
- Vào ngày XX/XX/XXXX thanh toán 475.000.000 đồng.
- Vào ngày XX/XX/XXXX thanh toán 475.000.000 đồng.
- Vào ngày XX/XX/XXXX thanh toán 475.000.000 đồng.
- Vào ngày XX/XX/XXXX thanh toán 475.000.000 đồng.
- Vào ngày XX/XX/XXXX thanh toán 475.000.000 đồng.
- Vào ngày XX/XX/XXXX thanh toán 475.000.000 đồng.
- Vào ngày XX/XX/XXXX thanh toán 475.000.000 đồng.
- Vào ngày XX/XX/XXXX thanh toán 475.000.000 đồng. (Trường hợp ngày trả tiền rơi vào ngày Nghỉ, ngày Lễ thì ngày trả tiền là ngày làm việc tiếp theo). Kể từ ngày ông Đào Anh S có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, trường hợp ông Trần Thanh T chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền thì ông Trần Thanh T còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự. 2. Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết về tiền lãi phát sinh từ các hợp đồng vay. 3. Án phí dân sự: ông Trần Thanh T nộp 54.000.000 đồng. Hoàn lại cho ông Đào Anh S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 56.772.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí số XXXXXXX ngày XX/XX/XXXX của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. III/. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục THA DS Quận 3; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ (…). | THẨM PHÁN (đã ký) Phù Quốc Tuấn |