- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N ly hôn với Trần Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 76/2025/QĐST-HNGĐ Thạnh Phú, ngày 24 tháng 3 năm 2025 | Số: 76/2025/QĐST-HNGĐ Thạnh Phú, ngày 24 tháng 3 năm 2025 |
HUYỆN THẠNH PHÚ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 86/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1983; Địa chỉ: số 223/1 ấp A, thị trấn T, huyện P, tỉnh Bến Tre. 2. Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1981; Địa chỉ: 223/1 ấp A, thị trấn T, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn L thuận tình ly hôn. Ghi nhận chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn L không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn. - Về con chung: + Trần Thị Như N, sinh ngày 09/8/2006 đã trưởng thành, chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn L không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết. + Giao cháu Trần Thị Như Q, sinh ngày 17/02/2016 cho chị Nguyễn Thị N được trực tiếp nuôi dưỡng; anh Trần Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi
tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), cấp dưỡng hàng tháng, cấp dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian bắt đầu cấp dưỡng khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có căn cứ. - Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn L cùng khai không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết. - Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn L cùng khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết. - Về án phí đối với yêu cầu ly hôn, chị Nguyễn Thị N phải chịu 75.000 đồng và tự nguyện nộp thay cho anh Trần Văn L 75.000 đồng; về án phí cấp dưỡng nuôi con chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp thay cho anh Trần Văn L 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị N đã nộp theo Biên lai thu số 0008740 ngày 20/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Án phí đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND thị trấn T, - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN huyện P; Hồ Văn Tú |