vanban.org

Quyết định 76 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lư ng Thị S và anh Phùng V n C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Lư ng Thị S và anh Phùng V n C thuận t nh y hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị S ly hôn anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lư ng Thị S và anh Phùng V n C.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:
QĐST–HNGĐ
Lục Yên, ngày 14 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

C n c vào h s v án dân s th ý số:

/TLST-HNGĐ ngày tháng n m

gi a:

Chị Lƣơng Thị S sinh n m

Địa chỉ: Thôn Cóc K xã Việt T huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai

Chị Phùng Văn C sinh n m

Địa chỉ: Thôn Làng C, xã An Lạc huyện L c Yên tỉnh Yên Bái

Ngân hàng Chính sách xã hội – Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện L c Yên

Người đại diện theo ủy quyền: ông Nông Ngọc H – Phó Giám đốc (Theo Quyết định về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án số 1401/QĐ-NHCS ngày 16-4-2019 của Ngân hành Chính sách xã hội)

Địa chỉ: Tổ thị trấn Yên Thế huyện L c Yên tỉnh Yên Bái

C n c vào Điều

và

của Bộ Luật Tố t ng dân s ;

C n c vào Điều 55 5

và của Luật Hôn nhân và gia đ nh;

C n c vào khoản Điều

đi m a, d khoản 5 Điều Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội quy định về m c thu mi n giảm thu nộp quản ý và s d ng án phí và ệ phí Tòa án;

C n c vào biên bản ghi nhận s t nguyện y hôn và hòa giải thành ngày

tháng n m

.

XÉT THẤY:

Việc thuận t nh y hôn và thỏa thuận của các đư ng s được ghi trong biên bản ghi nhận s t nguyện y hôn và hòa giải thành ngày tháng n m

là hoàn toàn t nguyện và không trái pháp uật không trái đạo đ c xã hội.

Đã hết thời hạn ngày k từ ngày ập biên bản ghi nhận s t nguyện y hôn và hòa giải thành không có đư ng s nào thay đổi ý kiến về s thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lư ng Thị S và anh Phùng V n C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Lư ng Thị S và anh Phùng V n C thuận t nh y hôn.

- Về con chung: chị Lư ng Thị S tr c tiếp trông nom ch m sóc nuôi dưỡng giáo d c con à Phùng Xuân L, sinh ngày - -

và Phùng Thị Thảo V, sinh ngày -5-

cho đến khi đủ tuổi. Anh Phùng V n C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi y hôn người không tr c tiếp nuôi con có quyền nghĩa v th m nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: các đư ng s không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đư ng s t thỏa thuận phân chia nợ chung của vợ ch ng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong nội dung Quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải c th như sau:

Anh Phùng V n C có nghĩa v thanh toán số tiền còn nợ Ngân hàng Chính sách xã hội – Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện L c Yên tổng số tiền: . . đ ng (tám mươi triệu đồng) và ãi suất phát sinh theo nội dung Sổ vay vốn của Ngân hàng có mã khách hàng: 70625 5 5 mang tên: Phùng V n C.

Chị Lư ng Thị S có nghĩa v thanh toán cho anh Phùng V n C số tiền: . . đ ng (hai mươi triệu đồng).

- Về án phí: chị Lư ng Thị S nhận chịu số tiền 5 . đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về việc y hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp

. đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/202

ngày - -

của Chi c c Thi hành án dân s huyện L c Yên

- tỉnh Yên Bái. Chị S được hoàn ại 5 . đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Các đư ng s không phải chịu án phí dân s s thẩm đối với yêu cầu về chia nợ chung. Hoàn trả ại cho anh Phùng V n C số tiền tạm ng án phí đã nộp: 5 . đ (năm trăm nghìn đồng) theo biên ai thu số AA

ngày - -

của Chi c c Thi hành án dân s huyện L c Yên - tỉnh Yên Bái.

. Quyết định này có hiệu c pháp uật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ