- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa Võ Văn Hùng C - Trần Thị Thùy T"
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2026/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Võ Văn Hùng C - Sinh năm: 1977; địa chỉ: Ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Thùy T - Sinh năm: 1981; địa chỉ: Số A ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn Hùng C với bà Trần Thị Thùy T.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1) Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn Hùng C và bà Trần Thị Thùy T thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
2.2) Về con chung:
Bà Trần Thị Thùy T được quyền tiếp tục, trực tiếp nuôi hai người con chung giữa bà với ông Võ Văn Hùng C là: Võ Hà Như N - Sinh ngày 23/7/2008, Võ Trần Đăng K - Sinh ngày 21/10/2011 (cả hai người con hiện đang sống chung với bà T) cho đến khi hai người con này đủ mười tám tuổi. Ông Võ Văn Hùng C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai người con theo phương thức cấp dưỡng hàng tháng với mức cấp dưỡng là 2.000.000VNĐ/tháng/một người con (hai triệu đồng trên một tháng trên một người con), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 09/02/2026 (ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn) cho đến khi các người con đủ mười tám tuổi.
Ông Võ Văn Hùng C có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở ông thực hiện quyền này. Trường hợp ông C lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì bà T có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông C.
Vì lợi ích của con chung, ông C, bà T hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, ông C, bà T có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3) Về tài sản chung: Ông C, bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2.4) Về nợ chung: Ông C, bà T trình bày là không có nên không xem xét, giải quyết.
2.5) Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Văn Hùng C tự nguyện nhận chịu 150.000VNĐ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000VNĐ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 3000.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà ông C đã nộp là 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0013083 ngày 26/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; ông C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
(Đã ký)
- VKSND khu vực 9 - Vĩnh Long;
- T.H.A.D.S tỉnh Vĩnh Long;
- Phòng GĐ, KT, TT và T.H.A-TAND tỉnh Vĩnh Long;
- UBND xã Thạnh Phú;
- Lưu: Hồ sơ, Vp, Bp.
Nguyễn Văn Nguyên