vanban.org

Quyết định 76/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị T và anh Phùng Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Phùng Thị T và anh Phùng Văn T xác định vợ chồng có 01 con chung là Phùng Đức V, sinh ngày 08 tháng 12 năm 2023. Ly hôn chị Thảo, anh Túc thống nhất thoả thuận: Giao cho chị T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phùng Đứ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị T và anh Phùng Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2026/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 31 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 59/2026/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 03 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phùng Thị T, sinh năm 2000

Bị đơn: Anh Phùng Văn T, sinh năm 1998

Cùng địa chỉ: Khu Đ, xã T, tỉnh P.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T – Trợ giúp viên pháp lý trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh P.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Bà Đinh Thị H – Trợ giúp viên pháp lý trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh P.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm đ, khoản 1 điều 12 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sự dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 03 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị T và anh Phùng Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Phùng Thị T và anh Phùng Văn T xác định vợ chồng có 01 con chung là Phùng Đức V, sinh ngày 08 tháng 12 năm 2023. Ly hôn chị Thảo, anh Túc thống nhất thoả thuận: Giao cho chị T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phùng Đức V, sinh ngày 08 tháng 12 năm 2023, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T do chị T tự nguyện không có yêu cầu. Anh T được quyền thăm gặp con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

* Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức đóng góp: Chị T, anh T đều xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Miễn toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho chị Phùng Thị T và anh Phùng Văn T.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ