- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Văn C - Nguyễn Thị Hồng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đỗ Văn C và chị Nguyễn Thị Hồng T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 20 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 116/2026/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: anh Đỗ Văn C, sinh ngày 19/11/1985;
CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 08/4/2021 của Cục C1 về TTXH, Bộ C2;
Địa chỉ: xóm G, xã L, tỉnh Ninh Bình
- Bị đơn: chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh ngày 17/6/1982;
CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 17/6/2022 của Cục C1 về TTXH, Bộ C2;
Địa chỉ: xóm G, xã L, tỉnh Ninh Bình
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đỗ Văn C và chị Nguyễn Thị Hồng T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: anh Đỗ Văn C và chị Nguyễn Thị Hồng T thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Quang M, sinh năm 2004 và Đỗ Quang V sinh ngày 30/9/2013. Khi ly hôn, anh C và chị T thỏa thuận cháu M đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh C và chị T thỏa thuận giao cho anh Đỗ Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Quang V kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Chị Nguyễn Thị Hồng T có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng cho con.
- Về con riêng: anh Đỗ Văn C và chị Nguyễn Thị Hồng T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: anh Đỗ Văn C và chị Nguyễn Thị Hồng T thỏa thuận chị T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
2.3. Về chia tài sản chung: anh Đỗ Văn C và chị Nguyễn Thị Hồng T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Đỗ Văn C phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 3162 ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Hoàn trả lại cho anh Đỗ Văn C số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 4 – Ninh Bình; - Phòng THADS khu vực 4 –Ninh Bình; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trịnh Thị Hoài Thu |