vanban.org

Quyết định 76/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị H và anh Ma Tuấn V [Giấy chứng nhận kết hôn số 02, ngày 06/01/2013 của Ủy ban nhân dân xã Minh D, huyện Hàm , tỉnh Tuyên Quang (nay là Ủy ban nhân dân xã Phù L, tỉnh Tuyên Quang)].

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Ngô Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 người con chung là Ma Thế V, sinh ngày 17/11/2013 và Ma Khánh V, sinh ngày 17/11/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị H và anh Ma Tuấn V [Giấy chứng nhận kết hôn số 02, ngày 06/01/2013 của Ủy ban nhân dân xã Minh D, huyện Hàm , tỉnh Tuyên Quang (nay là Ủy ban nhân dân xã Phù L, tỉnh Tuyên Quang)].
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2026/QĐST- HNGĐTuyên Quang, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn 24, xã Vị X, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Ma Tuấn V, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn Trung T, xã Phù L, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 144, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị H và anh Ma Tuấn V [Giấy chứng nhận kết hôn số 02, ngày 06/01/2013 của Ủy ban nhân dân xã Minh D, huyện Hàm , tỉnh Tuyên Quang (nay là Ủy ban nhân dân xã Phù L, tỉnh Tuyên Quang)].

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Ngô Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 người con chung là Ma Thế V, sinh ngày 17/11/2013 và Ma Khánh V, sinh ngày 17/11/2022.

Anh Ma Tuấn V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Ma Thế V là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 03 năm 2026 cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng thực hiện định kỳ vào ngày 30 hàng tháng. Anh Ma Tuấn V không phải cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Ma Khánh V sau khi ly hôn.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Chị Ngô Thị H và anh Ma Tuấn V đều xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Ngô Thị H và anh Ma Tuấn V đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Ngô Thị H tự nhận nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000217 ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Ngô Thị H số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Ma Tuấn V phải nộp toàn bộ tiền án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ