vanban.org

Quyết định 76/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Mai Quốc T và bà Nguyễn Thị Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Mai Quốc T và bà Nguyễn Thị Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Mai Quốc T xin ly hôn bà Nguyễn Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Mai Quốc T và bà Nguyễn Thị Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2026/QĐST- HNGĐThanh Hóa, ngày 30 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2025/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Ông Mai Quốc T - sinh năm 1960

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: phường T, tỉnh Thanh Hóa.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ - sinh năm 1963

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: phường T, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/01/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Mai Quốc T và bà Nguyễn Thị Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Mai Quốc T và bà Nguyễn Thị Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Mai Quốc T và bà Nguyễn Thị Đ có 02 con chung là Mai Thị Thanh T1 - sinh ngày 16/01/1985 và Mai Tú A - sinh ngày 04/3/1991. Hiện nay các con đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và công nợ: Ông Mai Quốc T và bà Nguyễn Thị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Mai Quốc T là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn nộp tiền án phí DSST theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư-ờng vụ Quốc hội. Ông Mai Quốc T không phải nộp án phí Dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ