- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim D-Trần Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 18 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 88, khoản 2 Điều 101 và khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 125/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2026 về việc “Tranh chấp về xác định cha cho con”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm: 1985; địa chỉ: tổ C, khu C, phường V, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: Anh Trần Văn M, sinh năm: 1985; địa chỉ: thôn X, xã T, tỉnh Quảng Ninh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Văn C, sinh năm: 1979; địa chỉ: thôn A, xã V, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Xác định anh Trần Văn M, sinh ngày 03-10-1985 là cha đẻ của cháu bé dự định đặt tên Trần Tuệ M1, sinh ngày 13-02-2023, theo giấy chứng sinh số: 0000122/23, quyển số: 2023 do Bệnh viện Bãi Cháy cấp ngày 13-02-2023.
2.2. Về việc nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi cháu bé dự định đặt tên là Trần Tuệ M1: hiện nay chị D đang trực tiếp nuôi dưỡng cháu bé dự định đặt tên là Trần Tuệ M1 nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Chị Nguyễn Thị Kim D có nghĩa vụ nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 145 ngày 11-5-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh; chị D được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1-Quảng Ninh; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Tố Nga |