- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lương Thị Phương T - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2026/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 07 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 875/2025/TLST-DS, ngày 08 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lương Thị Phương T, sinh năm: 1967.
Bà Lê Thị Phương T, sinh năm: 1992.
Ông Lê Quang S, sinh năm: 1999.
Cùng địa chỉ: Đường T, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ (nay là đường T, phường C, thành phố Cần Thơ).
Đại diện theo ủy quyền của bà T, bà T, ông S: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1975; Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ (nay là khu vực T, phường T, thành phố Cần Thơ).
- Bị đơn: Bà Lê Thị Cà T, sinh năm: 1988.
Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện T, thành phố Cần Thơ (nay là ấp Đ, xã Đông T, thành phố Cần Thơ).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Văn phòng Công chứng T (nay là Văn phòng Công chứng N).
Địa chỉ: Quốc lộ 91, khu vực H, phường Ô, thành phố Cần Thơ.
+ Bà Nguyễn Thị Bảo N, sinh năm: 2008.
+ Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1953.
+ Bà Dương Thị D, sinh năm: 1953.
Cùng địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, thành phố Cần Thơ.
Đại diện theo ủy quyền của bà N, ông C, bà D: Bà Lê Thị Cà T, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện T, thành phố Cần Thơ (nay là ấp Đ, xã Đ, thành phố Cần Thơ).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Thống nhất hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký kết giữa bên chuyển nhượng là ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị Cà T với bên nhận chuyển nhượng là ông Lê Quang V được công chứng tại Văn phòng Công chứng T ngày 22/4/2019 về việc chuyển nhượng thửa đất số 15**, tờ bản đồ số 11, diện tích 474,2 m2, loại đất trồng cây lâu năm, đất tọa lạc tại ấp Đ, xã Đ, huyện T, thành phố Cần Thơ (nay là ấp Đ, xã Đ, thành phố Cần Thơ) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS02*** do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 17/4/2019.
Bà Lê Thị Cà T có trách nhiệm trả lại cho phía nguyên đơn Lương Thị Phương T, Lê Thị Phương T, Lê Quang S là những người thừa kế của ông Lê Quang V 600.000.000 đồng. Trong đó, 300.000.000 đồng tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và 300.000.000 đồng tiền lãi.
Thời gian và phương thức thanh toán số tiền 600.000.000 đồng đến ngày 30/6/2026 bà Lê Thị Cà T sẽ thanh toán xong cho phía nguyên đơn.
Ngay sau khi bà Lê Thị Cà T thanh toán xong số tiền 600.000.000 đồng cho nguyên đơn thì phía nguyên đơn Lương Thị Phương T, Lê Thị Phương T, Lê Quang S có trách nhiệm bàn giao cho bà Lê Thị Cà T bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS02*** do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 17/4/2019 và cùng ra cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục chuyển tên quyền sử dụng đất cho bà Lê Thị Cà T đứng tên đối với thửa đất số 15**, tờ bản đồ số 11, diện tích 474,2 m2, loại đất trồng cây lâu năm, đất tọa lạc tại ấp Đ, xã Đ, huyện T, thành phố Cần Thơ (nay là ấp Đ, xã Đ, thành phố Cần Thơ) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS02*** do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 17/4/2019, chỉnh lý biến động vào ngày 09/12/2020 cho ông Lê Quang V đứng tên. Trường hợp, nếu nguyên đơn Lương Thị Phương T, Lê Thị Phương T, Lê Quang S không thực hiện thì bà Lê Thị Cà T được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để đăng ký đứng tên quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 15** nêu trên. Thuế, lệ phí đăng ký sang tên quyền sử dụng đất do bà bà Lê Thị Cà T chịu.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Bà Lê Thị Cà T tự nguyện chịu số tiền 14.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Về tạm ứng án phí: Nguyên đơn Lương Thị Phương T, Lê Thị Phương T và Lê Quang S được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011206 ngày 01/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
Về chi phí tố tụng khác: Nguyên đơn Lương Thị Phương T, Lê Thị Phương T và Lê Quang S tự nguyện chịu số tiền 4.100.000 đồng chi phí đo đạc, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản tranh chấp và lệ phí trích đo địa chính. Số tiền này nguyên đơn đã nộp và đã được chi xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ; - Viện KSND khu vực 3 - Cần Thơ; - Phòng T.H.A.DS khu vực 3 - Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Văn phòng. | (Đã ký) Thiềm Quốc Khanh |