- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "T-P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2026/QĐST-DS | Huế, ngày 08 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 29 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 71/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Anh T; sinh năm 1987; CCCD số: 046087002438, cấp ngày 17/02/2023. Địa chỉ: Số F đường T, phường H, thành phố H;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc P; sinh năm 1982; CCCD số: 046082008273, cấp ngày 11/8/2021. Địa chỉ: Thôn I T, phường P, thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Nguyễn Quốc P có nghĩa vụ trả cho anh Trần Anh T số tiền 133.992.510 đồng (Một trăm ba mươi ba triệu chín trăm chín mươi hai nghìn năm trăm mười đồng). Trong đó, nợ gốc 106.280.000 đồng, tiền lãi của số nợ gốc 27.712.510 đồng (lãi suất 9%/năm từ ngày 06/7/2023 đến ngày 29/5/2026).
Thời gian và phương thức thanh toán: Anh Nguyễn Quốc P có nghĩa vụ trả cho anh Trần Anh T số tiền 133.992.510 đồng chia làm 09 đợt. Trả vào ngày 01 hàng tháng, mỗi đợt trả 15.000.000 đồng, bắt đầu từ ngày 01/7/2026 cho đến khi trả hết số tiền nói trên, cụ thể:
+ Đợt 1: Ngày 01/7/2026, trả số tiền 15.000.000 đồng.
+ Đợt 2: Ngày 01/8/2026, trả số tiền 15.000.000 đồng.
+ Đợt 3: Ngày 01/9/2026, trả số tiền 15.000.000 đồng.
+ Đợt 4: Ngày 01/10/2026, trả số tiền 15.000.000 đồng.
+ Đợt 5: Ngày 01/11/2026, trả số tiền 15.000.000 đồng.
+ Đợt 6: Ngày 01/12/2026, trả số tiền 15.000.000 đồng.
+ Đợt 7: Ngày 01/01/2027, trả số tiền 15.000.000 đồng.
+ Đợt 8: Ngày 01/02/2027, trả số tiền 15.000.000 đồng.
+ Đợt 9: Ngày 01/03/2027, trả số tiền 13.992.510 đồng.
Trường hợp anh Nguyễn Quốc P vi phạm nghĩa vụ trả nợ bất kỳ đợt trả nợ nào như đã thỏa thuận nêu trên thì Trần Anh T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc anh Nguyễn Quốc P trả hết một lần toàn bộ số tiền còn nợ.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không trả hoặc trả không đủ số tiền nợ theo thỏa thuận thì phải chịu thêm tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Nguyễn Quốc P tự nguyện chịu 3.349.812 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho anh Trần Anh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.294.680 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí của Tòa án số 0001225 ngày 15/4/2026 của Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.