vanban.org

Quyết định 76/2026/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đậu Văn Th và chị Phạm Thị H thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên thống nhất: Con chung Đậu Tiến D, sinh ngày 27/4/2008 đã đến tuổi tưởng thành con ở với ai tùy con không yêu cầu tòa án giải quyết. Giao con chung Đậu Phạm Thùy D, sinh ngày 06/9/2012 cho chị Ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH
Số: 76/2026/QĐCNTTLH
Hà Tĩnh, ngày 13 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 1, 2 Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Đậu Văn Th và chị Phạm Thị H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện của anh Đậu Văn Th đề ngày 23/02/2026 về việc yêu cầu ly hôn.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 25 tháng 02 năm 2026 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Đậu Văn Th, sinh ngày 02/10/1982; Căn cước CD số 042080014xxx; Địa chỉ: Thôn H, xã Ng, tỉnh Hà Tĩnh

- Người bị kiện: Phạm Thị H, sinh năm 18/8/1983; Căn cước CD số 042183001xxx; Địa chỉ: Thôn H, xã Ng, tỉnh Hà Tĩnh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 02 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đậu Văn Th và chị Phạm Thị H thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thống nhất: Con chung Đậu Tiến D, sinh ngày 27/4/2008 đã đến tuổi tưởng thành con ở với ai tùy con không yêu cầu tòa án giải quyết. Giao con chung Đậu Phạm Thùy D, sinh ngày 06/9/2012 cho chị Phạm Thị H nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung Đậu Phạm Thùy D, sinh ngày 06/9/2012 anh Đậu Văn Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng), kể từ tháng 3/2026 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Đậu Văn Th có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày chị Phạm Thị H có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Đậu Văn Th không chịu đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc đóng không đầy đủ thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ