- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thòa thuận của các đương sự Trương Ngọc Huyền - Huỳnh Thuận Phát"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Ngọc H và anh Huỳnh Thuận P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2025/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 22 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2025/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Ngọc H, sinh năm 2003. Địa chỉ: Ấp thị trấn B, xã H, tỉnh Cà Mau. (Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 07/04/2021)
- Bị đơn: Anh Huỳnh Thuận P, sinh năm 2001 Nơi đăng ký thường trú: Số H, Nguyễn Văn L, Khóm A, Phường B, tỉnh Cà Mau. Chổ ở hiện nay: Ấp V, xã V, tỉnh Cà Mau (Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 02/07/2021) Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Ngọc H và anh Huỳnh Thuận P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Ngọc H và anh Huỳnh Thuận P đồng ý thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Chị Trương Ngọc H và anh Huỳnh Thuận P thống nhất xác định không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trương Ngọc H và anh Huỳnh Thuận P thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Chị Trương Ngọc H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trương Ngọc H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001808 ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 7- Cà Mau, tỉnh Cà Mau được đối trừ. Chị Trương Ngọc H được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhận tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7- Cà Mau, tỉnh Cà Mau. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7- Cà Mau; - Phòng thi hành án dân sự khu vực 7- Cà Mau; - Các đương sự; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Thị Mỹ Xuyên |