- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thị Quý L ly hôn Lê Ngọc S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị Quý L và anh Lê Ngọc S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 108 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2025/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 15 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Quý L, sinh ngày 16/12/1994. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/8/2021. Quê quán: Hoài Thanh T, Hoài Nh, Bình Đ. Địa chỉ: Khu phố An L 2, phường Hoài Nh, tỉnh G. Bị đơn: Anh Lê Ngọc S, sinh ngày 02/7/1988. Số CCCD: xxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/6/2021. Quê quán: Hoài Ch, Hoài Nh, Bình Đ. Địa chỉ: 86 Nguyễn Huy L, khu phố An L 2, phường Hoài Nh, tỉnh G. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 108, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị Quý L và anh Lê Ngọc S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị Quý L và anh Lê Ngọc S thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao hai cháu tên Lê Phùng Ngọc Kh, sinh ngày 10/11/2019 và cháu Lê Phùng Hà M, sinh ngày 11/11/2021 cho chị Phùng Thị Quý L trực tiếp nuôi dưỡng; anh Lê Ngọc S cấp dưỡng cho con mỗi tháng 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng/cháu cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2025. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm: + Án phí về Hôn nhân và gia đình: Chị Phùng Thị Quý L phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng sung Ngân sách Nhà nước. Chị L đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000207 ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai, được khấu trừ; hoàn trả lại cho chị L 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. + Án phí dân sự của người có nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Lê Ngọc S phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng sung Ngân sách Nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 6 - Gia Lai; - UBND phường Hoài Nhơn (Giấy CNĐKKH số 113/2017 ngày 28/11/2017); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Minh Thành |