- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu H và anh Trần Đức K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2025/QĐST-HNGĐ | Kinh Bắc, ngày 19 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 79/2025/TLST – HNGĐ ngày 03/9/2025 về “Ly hôn”, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1989; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Hộ khẩu thường trú tại: Khu P, phường Vũ Ninh, tỉnh Bắc Ninh. 2. Bị đơn: Anh Trần Đức K, sinh năm 1985; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Hộ khẩu thường trú tại: Khu P, phường Vũ Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 144 và khoản 3,4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/9/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội . Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu H và anh Trần Đức K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Thu H và anh Trần Đức K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Lê Bảo Ngọc (nữ), sinh ngày 11/12/2015 cho chị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ: Các bên không yêu cầu xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Thu H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Khấu trừ 150.000đ án phí sơ thẩm vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/25E số 0000455 ngày 29/8/2025 của Thi hành án tỉnh Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND KV6 – Bắc Ninh; - Phòng THA KV6 – Bắc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ |