- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lữ Thị T - Nguyễn Văn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lữ Thị T và anh Nguyễn Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 27 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 133/2025/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Lữ Thị T, sinh năm 1997 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 11/8/2021 Địa chỉ: Thôn 5, xã N, tỉnh Thanh Hóa Nơi ở hiện nay: Thôn B, xã S, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1993 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 25/10/2024 Địa chỉ: Thôn 5, xã N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lữ Thị T và anh Nguyễn Văn T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lữ Thị T và anh Nguyễn Văn T1.
- Về con chung: Chị Lữ Thị T và anh Nguyễn Văn T1 công nhận vợ chồng có 2 con chung là Nguyễn Thị Quỳnh T2, sinh ngày 01/4/2019 và Nguyễn Thị Phương L, sinh ngày 11/7/2022. Chị T và anh T1 tự nguyện thỏa thuận chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thị Phương L. Anh T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thị Quỳnh T2. Chị T và anh T1 không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lữ Thị T và anh Nguyễn Văn T1 có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Chị Lữ Thị T và anh Nguyễn Văn T1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lữ Thị T và anh Nguyễn Văn T1 tự nguyện thỏa thuận: Chị Lữ Thị T có nghĩa vụ chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu số 0002701 ngày 06/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND Khu vực 2 - Thanh Hóa; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - Đương sự; - UBND xã S, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu: Vp, Hs. | THẨM PHÁN (đã ký) Trịnh Thị Hà |