- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu T và ông Phan Anh D.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC B – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2025/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 21 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 52/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu T sinh năm 2001; trú tại: Thôn P, xã C, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Ông Phan Anh D sinh năm 1991; trú tại: Số A, đường K, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào các Điều 147; 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 71 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu T và ông Phan Anh D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao bà Trần Thị Thu T trực tiếp nuôi con chung tên Phan Trần Nguyên A sinh ngày 03/9/2023 cho đến ngày con chung thành niên.
- Về cấp dưỡng: Ông Phan Anh D cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 5.000.000 đồng/tháng (năm triệu đồng), cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2025 cho đến ngày con chung thành niên.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015.
- Về án phí: Bà Trần Thị Thu T nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo quy định của pháp luật. Bà Trần Thị Thu T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001160 ngày 24/7/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng được chuyển thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực B – Lâm Đồng; - THADS tỉnh Lâm Đồng; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - UBND thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng nay là UBND xã Đ, tỉnh Lâm Đồng (Số 275/2024, đăng ký ngày 25/9/2024); - Lưu: HS, AV. | THẨM PHÁN Phạm Thị Kim Duyên |