vanban.org

Quyết định 76/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thảo T và anh Nguyễn Văn Sang A. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thảo T và anh Nguyễn Văn S Anh thống nhất xác định có 02 người con chung tên Nguyễn Vũ L, sinh ngày 10/9/2004 và Nguyễn Thiện N, sinh ngày 21/02/2015, hiện nay cháu Nguyễn Vũ L đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết, sau khi ly hôn chị T và anh Sang A thống nhất … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thảo T và anh Nguyễn Văn Sang A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2025/QĐST-HNGĐVũng Liêm, ngày 02 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 498/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thảo T, sinh năm 1980

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Sang A, sinh năm 1981 Cùng địa chỉ: ấp A, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 03 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thảo T và anh Nguyễn Văn Sang A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thảo T và anh Nguyễn Văn S Anh thống nhất xác định có 02 người con chung tên Nguyễn Vũ L, sinh ngày 10/9/2004 và Nguyễn Thiện N, sinh ngày 21/02/2015, hiện nay cháu Nguyễn Vũ L đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết, sau khi ly hôn chị T và anh Sang A thống nhất giao cháu Nguyễn Thiện N, sinh ngày 21/02/2015 cho chị Nguyễn Thị Thảo T được trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Văn S Anh không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thảo T và anh Nguyễn Văn S Anh thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Nguyễn Thị Thảo T và anh Nguyễn Văn S Anh thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thảo T tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.437.000đ (ba triệu bốn trăm ba mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0009486, ngày 24/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Số tiền còn lại là 3.287.000đ (ba triệu hai trăm tám mươi bảy nghìn đồng) hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Thảo T.

Anh Nguyễn Văn Sang A không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ