- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị Mộng T và ông Nguyễn Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2025/QĐST-HNGĐ | Cầu Kè, ngày 04 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 113/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Bà Cao Thị Mộng T, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp X, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1983; địa chỉ: Ấp X, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị Mộng T và ông Nguyễn Văn S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Cao Thị Mộng T và ông Nguyễn Văn S thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Cao Thị Mộng T và ông Nguyễn Văn S thỏa thuận thống nhất giao con chung tên Nguyễn Hồng G, sinh ngày 08/02/2012 và Nguyễn Hồng N, sinh ngày 31/10/2022 cho bà Cao Thị Mộng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Nguyễn Hồng G muốn sống với mẹ là bà Cao Thị Mộng T. Con chung tên Nguyễn Trọng P, sinh ngày 24/8/2004 hiện đã trưởng thành nên bà Cao Thị Mộng T và ông Nguyễn Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Cao Thị Mộng T không yêu cầu ông Nguyễn Văn S phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia tài sản: Bà Cao Thị Mộng T và ông Nguyễn Văn S thống nhất không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Cao Thị Mộng T và ông Nguyễn Văn S thống nhất không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Cao Thị Mộng T tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 009104 ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh; bà Cao Thị Mộng T được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Cầu Kè; - CCTHADS huyện Cầu Kè; - UBND xã N, huyện C; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hữu Tính |