vanban.org

Quyết định 76/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Minh Kim N và ông Lê Phương B. 2.

TAND tỉnh Long An; VKSND huyện Cần Giuộc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Minh Kim N và ông Lê Phương B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIUỘC
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2025/QĐST-HNGĐCần Giuộc, ngày 11 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 55/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2025, về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Minh Kim N, sinh năm: 1983, địa chỉ: Tổ C, ấp B, xã L, huyện N, thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Lê Phương B, sinh năm: 1971, địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2025

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Minh Kim N và ông Lê Phương B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Minh Kim N và ông Lê Phương B thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Trần Minh Kim N và ông Lê Phương B có 02 con chung tên Trần Phương T, sinh năm: 2005 và Trần Lê Tuấn A, sinh năm: 2006, đã trưởng thành Về tài sản chung: Bà Trần Minh Kim N và ông Lê Phương B không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Không có 3. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình là 150.000 đồng, bà Trần Minh Kim N tự nguyện chịu toàn bộ nên khấu trừ 300.000 đồng bà N đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí số 0013999 ngày 06/02/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An. Hoàn trả bà N 150.000 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ