vanban.org

Quyết định 76/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Thế C, sinh năm 1984; Người đại diện theo ủy quyền của anh C: Bà Trần Hồng L, sinh năm 1960; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2025/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 05 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 190/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Thế C, sinh năm 1984;

Người đại diện theo ủy quyền của anh C: Bà Trần Hồng L, sinh năm 1960;

Cùng địa chỉ cũ: Số A, Tổ B, ấp T, xã AN, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (nay là: Số A, Tổ B, ấp TT 1, xã PH, tỉnh Đồng Tháp);

- Bị đơn: Bà Châu Thị D, sinh năm 1958; Địa chỉ cũ: Tổ V, ấp TT, xã AN, huyện CT, tỉnh Đồng Tháp (nay là: Tổ V, ấp TT 1, xã PH, tỉnh Đồng Tháp).

Người đại diện theo ủy quyền của bà D: Ông Đỗ Nhựt Q, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số T, ấp PMT, xã PH, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Trần Hồng L, sinh năm 1960;

2. Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1983;

Cùng địa chỉ: Số A, Tổ B, ấp T, xã AN, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã PH, tỉnh Đồng Tháp); Bà L là người đại diện theo ủy quyền của chị N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Hồng L đại diện cho anh Phạm Thế C yêu cầu Bà Châu Thị D trả số tiền nợ hụi tổng cộng là 13.000.000 đồng (mười ba triệu đồng). Không yêu cầu tính lãi.

Bà Châu Thị D đồng ý trả cho anh Phạm Thế C số tiền nợ hụi là 13.000.000 đồng (mười ba triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong.

Về án phí: Bà Châu Thị D được miễn tiền án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi. Anh Phạm Thế C được nhận lại 488.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004476 ngày 16/10/2025 của Thi hành án dân sự Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ