- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Ông Đào Xuân T, sinh năm 1991 HKTT: Xã T, huyện T, tỉnh T Cư trú: Số 197, Tổ 16, Khu phố 2, phường T, Thành phố B, tỉnh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76 /2025/ QĐST- DS | H, ngày 04 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 93/2025/TLST- DS ngày 29 tháng 04 năm 2025
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Ông Đào Xuân T, sinh năm 1991 HKTT: Xã T, huyện T, tỉnh T Cư trú: Số 197, Tổ 16, Khu phố 2, phường T, Thành phố B, tỉnh Đ. *Bị đơn: Ông Tống Văn Q, sinh năm 1985 Địa chỉ: Số 71, ngõ 205 đường X, phường X, Thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Tống Văn Q xác nhận còn nợ anh Đào Xuân T số tiền gốc là 1.450.000.000đồng, số tiền lãi tính đến ngày 25/7/2025 là 601.162.000đồng. Tổng số tiền anh Q nợ anh Tú là 2.051.162.000đồng. Anh T đồng ý để anh Q trả nợ theo lộ trình như sau: + Đợt 1: Chậm nhất là ngày 28/09/2025 anh Q có trách nhiệm thanh toán cho anh T số tiền là: 50.000.000đồng. + Đợt 2: Chậm nhất là ngày 28/10/2025 anh Q có trách nhiệm thanh toán cho anh T số tiền là: 100.000.000đồng. + Đợt 3: Chậm nhất là ngày 28/11/2025 anh Q có trách nhiệm thanh toán cho anh T số tiền là: 200.000.000đồng + Đợt 4: Chậm nhất là ngày 28/12/2025 anh Q có trách nhiệm thanh toán cho anh T số tiền là: 500.000.000đồng. + Đợt 5: Chậm nhất là ngày 28/01/2026 anh Q có trách nhiệm thanh toán cho anh T số tiền là: 500.000.000đồng + Đợt 6: Chậm nhất là ngày 28/02/2026 anh Q có trách nhiệm thanh toán cho anh T toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi còn lại là 701.162.000đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với số tiền phải thanh toán kể từ sau ngày 26/7/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ này, theo mức lãi suất 10%/ năm (theo Khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015).
- Về án phí: Anh Tống Văn Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 36.511.620đồng. Hoàn trả cho anh Đào Xuân T số tiền 27.750.000đồng, tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0047651 ngày 28/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận G – Thành phố H
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 4 – H - Chi cục THA dân sự Khu vực 4 – H - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Tuyết |