vanban.org

Quyết định 76/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sửa chữa, bổ sung Quyết định số 76/2025/QĐST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Tháp như sau:

Tại dòng thứ 10 từ dưới lên, trang 02 của quyết định đã ghi: “Trường hợp, anh Phạm Lâm M và chị Nguyễn Thị Diệu H không thanh toán nợ cho công ty cổ phần M1 và Ngân hàng thương mại cổ phần V thì công ty cổ phần M1 và Ngân hàng thương mại cổ phần V yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo hợ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HGT công ty cổ phần M"
  • Tòa quyết gì? Sửa chữa, bổ sung Quyết định số 76/2025/QĐST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Tháp như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 268 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 16 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 201/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

1. Công ty cổ phần M1

Địa chỉ trụ sở: Tầng A, tòa nhà V, Số I, D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội (Nay là phường C, thành phố Hà Nội).

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Công ty cổ phần M1: Anh Nguyễn Phước T, trú tại Số C, ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày 13 tháng 6 năm 2025).

2. Ngân hàng thương mại cổ phần V

Địa chỉ trụ sở: Số H, L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội (Nay là phường Đ, thành phố Hà Nội).

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V: Anh Nguyễn Chí B, trú tại Số D, đường D, xã N, thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày 17 tháng 6 năm 2025).

- Bị đơn:

1. Anh Phạm Lâm M, sinh năm 1992

2. Chị Nguyễn Thị Diệu H, sinh năm 1991

Trú tại: Ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp (Trước đây là ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Phước T là người đại diện theo uỷ quyền của Công ty cổ phần M1, anh Nguyễn Chí B là người đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần V và anh Phạm Lâm M, chị Nguyễn Thị Diệu H cùng thoả thuận thống nhất: Anh Phạm Lâm M và chị Nguyễn Thị Diệu H còn nợ lại Công ty cổ phần M1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 08/12/2025 là 3.340.872.510 đồng (Trong đó nợ gốc là 2.868.045.638 đồng, nợ lãi là 472.826.872 đồng); Anh Phạm Lâm M và chị Nguyễn Thị Diệu H còn nợ lại Ngân hàng thương mại cổ phần V tổng số tiền tạm tính đến ngày 08/12/2025 là 174.362.549 đồng (Trong đó nợ gốc là 150.000.000 đồng, nợ lãi là 24.362.549 đồng).

Về phương thức trả nợ: Anh Nguyễn Phước T là người đại diện theo uỷ quyền của Công ty cổ phần M1, anh Nguyễn Chí B là người đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần V và anh Phạm Lâm M, chị Nguyễn Thị Diệu H cùng thoả thuận thống nhất anh Phạm Lâm M và chị Nguyễn Thị Diệu H đồng ý trả cho Công ty cổ phần M1 và Ngân hàng thương mại cổ phần V vốn gốc và lãi nêu trên làm một lần ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật và tiền lãi tiếp tục được tính theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số LN2408213545646 ngày 28/8/2024 kể từ sau ngày 08/12/2025 cho đến khi anh Phạm Lâm M và chị Nguyễn Thị Diệu H trả xong nợ.

Trường hợp, anh Phạm Lâm M và chị Nguyễn Thị Diệu H không thanh toán nợ cho công ty cổ phần M1 và Ngân hàng thương mại cổ phần V thì công ty cổ phần M1 và Ngân hàng thương mại cổ phần V yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LN240821354656/HĐTC ngày 27/8/2024, công chứng tại Văn phòng C, số công chứng 6207, quyển số 08/2024TP/CC-SCC/HĐGD, đăng ký biện pháp bảo đảm ngày 28/8/2024 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C, tỉnh Long An, quyển số 01, số thứ tự 4233, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích 2.921m2 thuộc thửa đất số 3465, tờ bản đồ số 4, địa chỉ tại Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Long An (Nay là xã C, tỉnh Tây Ninh) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 197446, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH00918 do Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Long An cấp ngày 15/6/2012.

Sau khi, anh Phạm Lâm M, chị Nguyễn Thị Diệu H trả xong nợ cho Công ty cổ phần M1 và Ngân hàng thương mại cổ phần V thì Công ty cổ phần M1 và Ngân hàng thương mại cổ phần V có trách nhiệm trả lại cho anh Phạm Lâm M, chị Nguyễn Thị Diệu H giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 197446, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH00918 do Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Long An cấp ngày 15/6/2012 theo hợp đồng thế chấp đã ký kết.

Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 4.000.000 đồng, anh Phạm Lâm M và chị Nguyễn Thị Diệu H tự nguyện chịu. Công ty cổ phần M1 đã tạm nộp số tiền 4.000.000 đồng nên anh Phạm Lâm M và chị Nguyễn Thị Diệu H phải hoàn trả lại Công ty cổ phần M1 số tiền 4.000.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí: Được giảm 50% còn lại 50% là 51.152.351 đồng, anh Phạm Lâm M và chị Nguyễn Thị Diệu H tự nguyện chịu.

Hoàn lại Công ty cổ phần M1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 47.015.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004189 ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

Hoàn lại Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.051.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004193 ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Phòng THADS khu vực 3 - Đồng Tháp;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Phạm Kim Hằng TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 3 - ĐỒNG THÁP

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 20/2025/QĐ-SCBS

Đồng Tháp, ngày 29 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG THÁP

Căn cứ vào các Điều 268, 486 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Xét thấy cần sửa chữa, bổ sung quyết định do ghi nhầm lẫn trong Quyết định số 76/2025/QĐST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Tháp đã giải quyết sơ thẩm vụ án dân sự về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản, giữa:

- Nguyên đơn:

1. Công ty cổ phần M1

Địa chỉ trụ sở: Tầng A, tòa nhà V, Số I, D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội (Nay là phường C, thành phố Hà Nội).

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Công ty cổ phần M1: Anh Nguyễn Phước T, trú tại Số C, ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày 13 tháng 6 năm 2025).

2. Ngân hàng thương mại cổ phần V

Địa chỉ trụ sở: Số H, L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội (Nay là phường Đ, thành phố Hà Nội).

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V: Anh Nguyễn Chí B, trú tại Số D, đường D, xã N, thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày 17 tháng 6 năm 2025).

- Bị đơn:

1. Anh Phạm Lâm M, sinh năm 1992

2. Chị Nguyễn Thị Diệu H, sinh năm 1991

Trú tại: Ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp (Trước đây là ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang).

QUYẾT ĐỊNH:

Sửa chữa, bổ sung Quyết định số 76/2025/QĐST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Tháp như sau:

Tại dòng thứ 10 từ dưới lên, trang 02 của quyết định đã ghi: “Trường hợp, anh Phạm Lâm M và chị Nguyễn Thị Diệu H không thanh toán nợ cho công ty cổ phần M1 và Ngân hàng thương mại cổ phần V thì công ty cổ phần M1 và Ngân hàng thương mại cổ phần V yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LN240821354656/HĐTC ngày 27/8/2024, công chứng tại Văn phòng C, số công chứng 6207, quyển số 08/2024TP/CC-SCC/HĐGD, đăng ký biện pháp bảo đảm ngày 28/8/2024 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C, tỉnh Long An, quyển số 01, số thứ tự 4233, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích 2.921m2 thuộc thửa đất số 3465, tờ bản đồ số 4, địa chỉ tại Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Long An (Nay là xã C, tỉnh Tây Ninh) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 197446, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH00918 do Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Long An cấp ngày 15/6/2012”.

Nay sửa chữa, bổ sung như sau: “Trường hợp, anh Phạm Lâm M và chị Nguyễn Thị Diệu H không thanh toán nợ cho công ty cổ phần M1 và Ngân hàng thương mại cổ phần V thì công ty cổ phần M1 và Ngân hàng thương mại cổ phần V yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LN2408213545646/HĐTC ngày 27/8/2024, công chứng tại Văn phòng C, số công chứng 6207, quyển số 08/2024TP/CC-SCC/HĐGD, đăng ký biện pháp bảo đảm ngày 28/8/2024 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C, tỉnh Long An, quyển số 01, số thứ tự 4233, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích 2.921m2 thuộc thửa đất số 3465, tờ bản đồ số 4, địa chỉ tại Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Long An (Nay là xã C, tỉnh Tây Ninh) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 197446, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH00918 do Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Long An cấp ngày 15/6/2012”.

Cỡ chữ